|
Các loại tàu chiến của hải quân Đức Quốc Xã
Battleship Bismarck  Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 51,000 tấn Dài: 251m Độ chìm: 9.9m Độ rẽ nước: 36m Thủy thủ đoàn: 2092 Vũ khí: 8 x 380mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 16 x 105mm L/65 C/33 16 x 37mm L/83 20 x 20mm MG L/64 Aircraft: 4 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 80-120mm Mạn tàu: 320mm (max) Tháp điều khiển: 220-350mm Tháp pháo 360mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Blohm & Voß 150,000 mã lực Tốc độ: 30 knots Range: 8100miles ở 16knots hoặc 3740miles ở 30 knots Tirpitz  Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 52,600 tấn Dài: 251m Độ chìm: 10.5m Độ rẽ nước: 36m Thủy thủ đoàn: 2608 Vũ khí: 8 x 380mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 16 x 105mm L/65 C/33 16 x 37mm L/83 58 x 20mm MG L/64 8 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 4 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 80-120mm Mạn tàu: 320mm (max) Tháp điều khiển: 220-350mm Tháp pháo 360mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Brown, Boveri & Cie 163,000 mã lực Tốc độ: 30 knots Range: 8870miles ở 19knots Thông tin: 2 Thiết giáp hạm thuộc loại Bismarck, Bismark và Tirpitz là những thiết giáp hạm cuối cùng được xây dựng và nổi tiếng nhất. Thiết kế đầu tiên cho Panzerschiff F (Bismarck) là đầu năm 1934 với trọng tải 35,000 tấn và 8 khẩu pháo 330 mm. Nhưng sau khi Pháp hòan tất thiết giáp hạm thứ 2 thuộc lọai Drunkerque, công xưởng đóng tàu buộc phải điều chỉnh lại những thiết kế chiến hạm trước đây để xây dựng chiến hạm mới mạnh hơn loại của Pháp. Bismarck được xây dựng. Chiến hạm xây dựng dựa trên thiết kế là 35,000 tấn, nhưng thực tế nó to hơn thiết kế lên đến khoảng 50,000 tấn. Nhiệm vụ chính của hải quân Đức là đánh chìm tàu buôn và tàu tiếp tếcủa đồng minh, nhưng Bismarck không những phải làm cùng nhiệm vụ như những tàu khác mà nó còn phải chiến đấu trược tiếp với chiến hạm đối phương. Thiết kế cuối cùng được hoàn thành vào 5/1935 và Bismarck được hạ thủy vào 1/7/1936 tại Blohm & Voss ở Hamburg. Người an hem của Bismarck là Tirpitz được hạ thủy sau đó tại Kriegsmarinewerft ở Wilhelmshaven 10/1936. Bismarck hoàn tất 8/1940 và Tirpitz là 2/1941. Bismarck đã bị đánh chìm trong nhiệm vụ đầu tiên sau khi đánh chìm tàu của hải quân Anh là HMS Hood. Tirpitz thì hầu hết là hoạt động ở Norwegian Fjords. Sau khi mất toàn bộ những tàu chính của Đức, thiết giáp hạm cuối cùng của hải quân Đức này được dùng vào mục đích phòng thủ bờ biển. Tirpitz bị đánh chìm bởi Tallboy bomb của Anh.  Scharnhorst Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 38,900 tấn Dài: 229,8m Độ chìm: 9.9m Độ rẽ nước: 30m Thủy thủ đoàn: 1669-1840 Vũ khí: 9 x 280mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 14 x 105mm L/65 C/33 16 x 37mm L/83 10 x 20mm MG L/64 6 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 3 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 80-95mm Mạn tàu: 350mm (max) Tháp điều khiển: 350mm Tháp pháo 350mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại BBC 162,000 mã lực Tốc độ: 32 knots Range: 9020miles ở 15knots Gneisenau (reconstruction) Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 43,000 tấn Dài: 245m Độ chìm: 9.9m Độ rẽ nước: 36m Thủy thủ đoàn: 2092 Vũ khí: 6 x 380mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 14 x 105mm L/65 C/33 16 x 37mm L/83 10 x 20mm MG L/64 Aircraft: 3 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 80-95mm Mạn tàu: 350mm (max) Tháp điều khiển: 350mm Tháp pháo 350mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Krupp Germania 154,000 mã lực Tốc độ: 32 knots Range: 8380miles ở 15knots Thông tin: Sau công trình của 3 chiếc Panzerschiffe đầu tiên (Panzerschiff A B C eutschland, Admiral Scheer và Admiral Graf Spee) nhiều kế hoạch mới đã được vạch ra. Nhiều dự án đã được mở rộng, cải thiện pháo chính (như là pháo 300mm), những chiếc tàu đời sau có thể trang bị tháp pháo 3 nòng của Panzerschiffe với động cơ hơi nước. Khác với Panzerschiffe là loại này có động cơ hơi nước áp suất cao sẽ cải thiện vận tốc của nó cao hơn và dễ dàng vận hành. Những nòng pháo chính đã được cải thiện 50%. Không giống như những chiếc chiến hạm của các nước khác, loại Scharnhorst chỉ trang bị pháo cỡ nhỏ của Panzerschiffe. Vấn đề về những khẩu pháo này đã được vạch ra bởi vì những khẩu pháo đã được sản xuất trong thời điểm đó và không có loại pháo nào lớn hơn được phát triển. Để hoàn thành kế hoạch hạ thủy đúng hạn, pháo 28cm (11") đã được dùng. Cấu trúc của tháp pháo đã được thiết kế cho phép thay thế pháo 28cm (11") thành pháo 38cm (15") đây là một bước phát triển lớn. Thiết giáp hạm loại D sau này gọi là Scharnhorst được hạ thủy vào tháng 5 năm 1935 tại Kriegsmarine Shipyard ở Wilhelmshaven và đã hoàn thành nghĩa vụ của nó vào tháng 1 năm 1939. Người anh em em Scharnhorst là Gneisenau (Thiết giáp hạm E) được hạ thủy tháng 3 năm 1935 tại Deutsche Werke ở Kiel và hoàn thành nghĩa vụ vào tháng 5 năm 1938. Nó đã mở ra một bước ngoặc mới cho những chiến hạm tốc độ cao sau này Trong suốt cuộc chiến cả 2 chiếc chiến hạm đã là nòng cốt cho quân đội Đức. Nó đã hoàn thành rất tốt các hoạt động trong chiến dịch biển Bắc Atlantic và là chiến hạm duy nhất đánh chìm một hàng không mẫu hạm.  Carrier Graf Zeppelin  Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 23,200 tấn Dài: 262m Độ chìm: 7.6m Độ rẽ nước: 27m Vũ khí: 16 x 150mm SK L/50 12 x 105mm L/50 22 x 37mm L/83 C/30 28 x 20mm MG L/65 Aircraft: 4 x Me 109T 13 x Ju 87 C 20 x Fi 167 Giáp: Boong tàu: 60mm Mạn tàu: 100mm (max) Tháp điều khiển: 150mm Động cơ / Vận hành: 4 chân vịt 4 turbines loại BBC 200,000 mã lực Tốc độ: 35 knots Range: 8000miles ở 19knots Thông tin: Graf Zeppelin là hang không mẫu hạm duy nhất của Đức trong WW2, nhưng nó chưa bao giờ được hoàn tất và đưa vào vận hành. Chiếc tàu được hạ thủy 28/12/1936 tại Deutsche Werke shipyard ở Kiel với tên gọi là Flugzeugträger A .Theo kế hoạch thì chiếc tàu sẽ hoàn tất và cuối năm 1940 nhưng nó không bao giờ được hoàn tất. Đức đã sang Nhật để tìm hiểu them thong tin về hàng không mẫu hạm dựa theo mấu cuả hàng không mẫu hạm Akagi. 4/1940 công trình bị dừng lại. 1942 hải quân Đức cảm thấy không quân trên biển trong tương lai là cần thiết nên Graf Zeppelin được thi công trổ lại. Kế hoạch sẽ haòn tất vào muà đông 1943. Cùng thời điểm đó kế hoạch cũng vạch ra là sẽ chuyển một vài tuần dương hạm thành hàng không mẫu hạm. Sau trận chiến ở vùng biển Barents chống lại cuộc vận tải JW51B, tất cả những công trình đang thi công phải dừng laị, vào thời điểm đó, Graf Zeppelin đã được hoàn tất 80%. Pocket battleship Admiral Graf Spee Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 16,000 tấn Dài: 186m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 1000-1150 Vũ khí: 6 x 280mm L/47 C/34 8 x 150mm L/55 C/28 6 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 8 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 2 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 45mm Mạn tàu: 80mm (max) Tháp điều khiển: 150mm Tháp pháo 140mm Động cơ / Vận hành: 2 chân vịt Động cơ 8 cyl diesel 53,650 mã lực Tốc độ: 29 knots Range: 17460miles ở 15knots Admiral Scheer Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 15,500 tấn Dài: 186m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 1000-1150 Vũ khí: 6 x 280mm L/47 C/34 8 x 150mm L/55 C/28 6 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 8 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 2 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 45mm Mạn tàu: 80mm (max) Tháp điều khiển: 150mm Tháp pháo 140mm Động cơ / Vận hành: 2 chân vịt Động cơ 8 cyl diesel 52,050 mã lực Tốc độ: 29 knots Range: 17460miles ở 15knots Deutschland Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 14,519 tấn Dài: 186m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 21m Thủy thủ đoàn: 619-951 Vũ khí: 6 x 280mm L/47 C/34 8 x 150mm L/55 C/28 6 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 8 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 2 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 45mm Mạn tàu: 80mm (max) Tháp điều khiển: 150mm Tháp pháo 140mm Động cơ / Vận hành: 2 chân vịt Động cơ 8 cyl diesel 48,390 mã lực Tốc độ: 29 knots Range: 1865miles ở 15knots Thông tin: Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, hiệp ước Versailles đã giới hạn số lượng tàu chiến ở Đức. Chỉ cho phép giữ 6 chiếc thiết giáp hạm, 6 tuần dươg hạm nhỏ, 12 khu trục hạm và 12 tàu thả thủy lôi. Thông qua điều 190 của hiệp ước, những thiết giáp hạm có thể được thay thế 20 sau khi đã hết hạn, nhưng sự thay thế không được vượt quá 10.000 tấn. Cả ba chiếc Panzerschiffe gọi là "Westentaschen-Schlachtschiffe" - "Pocket Battleships" bên ngoài Đức, có cùng thiết kế cơ bản, chỉ có phần bên ngoài là khác nhau, đặc biệt là tòa tháp điều khiển. Những chiếc tàu đó dùng để tuần tra biển quốc tế ở Tây Ban Nha trong suốt cuộc nội chiến ở đó và có những số mệnh khác nhau trong chiến tranh thế giới lần thứ hai. Chiếc Deuschland bị hư hỏng nhiều lần trong suốt cuộc chiến. Năm 1940 nó đã đổi tên thành Lutzow để giảm dư luận nếu Deuschland bị đánh chìm. Năm 1940, 2 chiếc Panzerschiffes còn lại đã được chuyển thành Tuần Dương Hạm Nặng. Linienschiffe Schlesien Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 14,200 tấn Dài: 127m Độ chìm: 8.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 742-800 Vũ khí: 4 x 280mm L/20 12 x 150mm L/45 20 x 105mm L/65 C/33 4 x 37mm L/83 22 x 20mm MG L/64 Giáp: Boong tàu: 40mm Mạn tàu: 240mm (max) Tháp điều khiển: 300mm Tháp pháo 280mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt Động cơ 3 cyl diesel 18,923 mã lực Tốc độ: 19 knots Range: 4000miles ở 10knots Schlewig Holstein Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 14,200 tấn Dài: 127m Độ chìm: 8.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 742-800 Vũ khí: 4 x 280mm L/20 12 x 150mm L/45 20 x 105mm L/65 C/33 4 x 37mm L/83 22 x 20mm MG L/64 Giáp: Boong tàu: 40mm Mạn tàu: 240mm (max) Tháp điều khiển: 300mm Tháp pháo 280mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt Động cơ 3 cyl diesel 18,923 mã lực Tốc độ: 19 knots Range: 4000miles ở 10knots Thông tin: Sau WW1 Đức chỉ được phép giữ 6 chiếc thiết giáp hạm loại cũ. Những loại tàu này không có thể đánh nhau với những tàu hiện đại được, nó chỉ được dung để phòng thủ bờ biển hoặc huấn luyện thủy thủ. Những loại tàu này không hoạt động ở WW2, và được thay thế bằng những chiến hạm loại mới. Chỉ có Schlesien và Schlewig Holstein tham gia trực tiếp WW2. Những chiếc khác thì được dùng trong những mục đích test vũ khí, đa phần là không sử dụng được. Heavy Cruiser Admiral Hipper Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 18,200 tấn Dài: 205m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 1600 Vũ khí: 8 x 280mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 6 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 32 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 3 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 12-50mm Mạn tàu: 70-80mm (max) Tháp điều khiển: 50-150mm Tháp pháo 70-105mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Blohm & Voß 132,000 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 8000miles ở 20knots Blucher Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 18,200 tấn Dài: 205m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 1600 Vũ khí: 8 x 280mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 6 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 32 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 3 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 12-50mm Mạn tàu: 70-80mm (max) Tháp điều khiển: 50-150mm Tháp pháo 70-105mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Blohm & Voß 132,000 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 8000miles ở 20knots Prinz Eugen Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 18,400 tấn Dài: 212m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 1600 Vũ khí: 8 x 280mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 17 x 105mm L/65 C/33 28 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 3 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 12-50mm Mạn tàu: 70-80mm (max) Tháp điều khiển: 50-150mm Tháp pháo 70-105mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Germania 136,000 mã lực Tốc độ: 33,5 knots Range: 7200miles ở 20knots Seydlitz Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 18,800 tấn Dài: 210m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 1600 Vũ khí: 8 x 280mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 6 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 32 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 3 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 12-50mm Mạn tàu: 70-80mm (max) Tháp điều khiển: 50-150mm Tháp pháo 70-105mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Blohm & Voß 132,000 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 8000miles ở 20knots Lutzow Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 19,800 tấn Dài: 210m Độ chìm: 7.4m Độ rẽ nước: 22m Thủy thủ đoàn: 1600 Vũ khí: 8 x 280mm L/47 C/34 12 x 150mm L/55 C/28 20 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 32 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Aircraft: 3 x Arado Ar 196 Giáp: Boong tàu: 12-50mm Mạn tàu: 70-80mm (max) Tháp điều khiển: 50-150mm Tháp pháo 70-105mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 3 turbines loại Deschimag geared turbines 132,000 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 8000miles ở 20knots Thông tin: Những tuần dương hạm nặng của hải quân Đức là kết quả của hiệp ước Washington Fleet năm 1921. Trọng tải của những tàu này không được quá 10,000 tấn và pháo chính giới hạn ở 203mm (8”). Nhưng thực tế thì nó to hơn 60% mức cho phép. Giữa năm 1935-1937 5 chiếc tàu đã được hạ thủy theo 2 loại khác nhau. Loại Admiral Hipper và loại Blucher. Trang bị đầu tiên cho những tàu này là 12 x pháo 150mm, sau này được thay thế bằng 8 x pháo 203mm. Với động cơ hơi nước áp suất cao và tiêu hao quá nhiều nhiên liệu them vào tầm hoạt động không được xa nên chúng chỉ được hoạt động ở vùng biển Atlantic. Trong 5 chiếc CA, chỉ có 3 chiếc là hoàn toàn hoàn tất. Light Cruiser Emden Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 7,100 tấn Dài: 155m Độ chìm: 6m Độ rẽ nước: 14m Thủy thủ đoàn: 483-683 Vũ khí: 8 x 150mm L/55 C/28 3 x 105mm L/65 C/33 2 x 37mm L/83 6 x 20mm MG L/64 4 x ống phóng lôi 533mm Mine: 120 Giáp: Boong tàu: 20-40mm Mạn tàu: 50mm (max) Tháp điều khiển: 100mm Động cơ / Vận hành: 2 chân vịt 2 turbines loại Brown, Boveri & Cie 46,000 mã lực Tốc độ: 29,5 knots Range: 6750miles ở 14knots Thông tin: Emden được xây sau WW1. thiết kế cơ bản ựa vào loại tuần đương hạm nhẹ của WW1 loại Coln. Pháo chính được chuyển sang loại 1 nòng và được gắn trực tiếp lên tàu mà không cần phải có tháp pháo như tuần dương hạm. Emden được xây để tìm và diệt tàu hàng của đồng minh, để tăng hiệu năng, Emden được giảm lớp giáp đẻ tăng thêm khả năng chứa nhiên liệu. Mục đích chính của tàu là dùng để huấn luyện. Ngoài ra nó cũng đã đi nhiều nơi khắp thế giới như là một tàu hành trình. Konigsberg Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 7,700 tấn Dài: 174m Độ chìm: 6.3m Độ rẽ nước: 15m Thủy thủ đoàn: 514-850 Vũ khí: 9 x 150mm L/55 C/28 2 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Mine: 120 Aircraft: 2 x Heinkel He 60 Giáp: Boong tàu: 40mm Mạn tàu: 50-70mm (max) Tháp điều khiển: 100mm Tháp pháo 20mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 2 turbines loại Geared turbines 68,200 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 7300miles ở 17knots Karlsruhe Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 8,350 tấn Dài: 174m Độ chìm: 6.3m Độ rẽ nước: 15m Thủy thủ đoàn: 514-850 Vũ khí: 9 x 150mm L/55 C/28 2 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Mine: 120 Aircraft: 2 x Heinkel He 60 Giáp: Boong tàu: 40mm Mạn tàu: 50-70mm (max) Tháp điều khiển: 100mm Tháp pháo 20mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 2 turbines loại Geared turbines 68,200 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 7300miles ở 17knots Koln Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 7,700 tấn Dài: 174m Độ chìm: 6.3m Độ rẽ nước: 15m Thủy thủ đoàn: 514-850 Vũ khí: 9 x 150mm L/55 C/28 2 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Mine: 120 Aircraft: 2 x Heinkel He 60 Giáp: Boong tàu: 40mm Mạn tàu: 50-70mm (max) Tháp điều khiển: 100mm Tháp pháo 20mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 2 turbines loại Geared turbines 68,200 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 7300miles ở 17knots Thông tin: 3 tuần dương hạm nhẹ loại K là những tuần dương hạm hiện đại sau WW1. Lần đầu tiên những pháo chính được lắp vào những tháp pháo không như những lại pháo trước đây. Một chi tiết thú vị nữa là những tháp pháo này không được đặt theo đúng giữa hàng (bị lệch). Khoảng 85% than tàu là được hàn lại nên nó là điểm yếu của cấu trúc tàu. Leipzig Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 8,380 tấn Dài: 177m Độ chìm: 6.3m Độ rẽ nước: 15m Thủy thủ đoàn: 514-850 Vũ khí: 9 x 150mm L/55 C/28 2 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Mine: 120 Aircraft: 2 x Heinkel He 60 Giáp: Boong tàu: 40mm Mạn tàu: 50-70mm (max) Tháp điều khiển: 100mm Tháp pháo 20mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 2 turbines loại Geared turbines 72,400 mã lực Tốc độ: 32,5 knots Range: 7300miles ở 17knots Nurnberg Kích cỡ: Trọng tải (rối đa): khoảng 9,040 tấn Dài: 181m Độ chìm: 6.3m Độ rẽ nước: 15m Thủy thủ đoàn: 514-850 Vũ khí: 9 x 150mm L/55 C/28 2 x 105mm L/65 C/33 8 x 37mm L/83 8 x 20mm MG L/64 12 x ống phóng lôi 533mm Mine: 120 Aircraft: 2 x Heinkel He 60 Giáp: Boong tàu: 40mm Mạn tàu: 50-70mm (max) Tháp điều khiển: 100mm Tháp pháo 20mm Động cơ / Vận hành: 3 chân vịt 2 turbines loại Geared turbines 78,400 mã lực Tốc độ: 32 knots Range: 2400miles ở 13knots Thông tin: 2 tàu này dựa vào cấu trúc của loại K nhưng đã có cải tiến. Hiệu suất cao hơn, mạnh hơn và dễ bảo trì hơn loại K. Các tháp được đưa vào vị trí giữa (không bị lệch). Do dựa nhiều vào thiết kế loại K nên vẫn có điểm yếu của loại K là cấu trúc tàu đa phần là được hàn lại. |