|
Những chiến hạm nổi tiếng trong lịch sử thế giới
Bismarck class battleship  --------------------------------------------- General Characteristics: Displacement: 41,700 t standard; 50,900 t full load Length: 241.6 m waterline 251 m overall Width: 36.0 m Draft: 9.3 m standard 10.2 m full load .Armament: 8 × 380 mm (15 in) SKC 34(4×2) 12 × 150 mm (5.9 in) (6×2) 16 × 105 mm (4.1 in) (4×2) 16 × 37 mm (8×2) 20 × 20 mm (20 × 1) .Aircraft: 4, with 1 double-ended catapult Propulsion: 12 Wagner superheated boilers; 3 Blohm & Voss geared turbines; 3 three-blade propellers, 4.70 m diameter 150,170 hp (110 MW) = 30 knots trials Range: 9,280 nautical miles (17,200 km) @ 16 knots (30 km/h) Complement: 2,200+ (officers, non-commissioned officers, enlisted men and prize crew) ------------------------------------------- The Bismarck and the Tirpitz, the only two ships of this class, were laid down in 1936 . Ngày 21 tháng 5 1941, trong 1 trận chiến chỉ kéo dài 17 phút, Bismarck đã đánh đấm Battle Cruiser The Hood chỉ với 1 loạt pháo trúng đích và gây thiệt hại nặng nề cho Battleship Prince of Wales của Hải quân Anh. 1 tuần sau Bismarck bị đánh đấm bằng ngư lôi trong 1 cuộc chiến không cân sức giữa 3 Battleship, 2 Carrier, 4 Cruiser và 7 Destroyer dưới sự yểm trợ tối đa của máy bay thả ngư lôi của Anh. Bismarck đã hứng chịu gần 3k viên đạn (hơn 700 viên 14" từ Battleship King Georg V và 16" từ Battleship Rodney [Nelson class]), nhưng chỉ có 4 viên là thủng được giáp của nó. ( Chiếc Battleship thứ 3 của Anh trong trận này là Ramillies ) Yamato class battleship  --------------------------------------------- General characteristics: Displacement: Trial displacement of 68,200 British tons (69,294 tonnes) Standard displacement of 64,000 British tons (65,027 tonnes) Maximum displacement of 72,000 British tons (72,820 tonnes) Length: 256 m (839.88 ft) at water-line 263 m (862.85 ft) overall Beam: 38.9 m (130.90 ft) Draught: 10.4 m (34.12 ft) Propulsion: 12 Kanpon boilers, driving 4 steam turbines 150,000 shp (110 MW) Four 3-bladed propellers, 6.0 m (19.7 ft) diameter Speed: 27 knots (50 km/h) Range: 7,200 nautical miles (13,334 km) at 16 knots (30 km/h) Complement: 2,750 .Armor: 650 mm on face of turrets 410 mm side armor, inclined 20 degrees 200 mm armored deck .Armament: 9 x 46 cm (18.1 inch) (3 × 3) 12 × 15.5 cm (6.1 inch) (4 × 3) 12 × 12.7 cm (6 × 2) 24 × 25 mm AA (8 × 3) 4 × 13 mm AA (2 × 2) Aircraft: 7, 2 catapults ----------------------------------------- Là Thiết giáp hạm "bự" nhất được đóng trên thế giới. Nhưng đã không chứng tỏ được sức mạnh của mình trong chiến dịch Midway. Sứ mạng cuối cùng của Yamato là thực hiện cuộc tấn công tự sát ở Okinawa, bị đánh đấm sau khi nhận 10 quả bomb và 12 toperdo từ cuộc tấn công 400 máy bay của Mỹ. Có tất cả 5 tàu thuộc class Yamato được lập kế hoạch đóng, nhưng chỉ có 3 chiếc được hạ thủy là Yamato, Musahi và Shinano. Chiếc cuối của họ này là Super Yamato với pháo 508 mm nhưng bị hủy dự án vào năm 1942. HMS Hood  ---------------------------------------------------- General characteristics : Displacement: 1918: 45,200 tons full load; 1940: 48,360 tons full load Length: 860 ft 7 in (262.3 m) Beam: 104 ft 2 in (31.7 m) Draught: 33 ft 1 in (10.1 m) Propulsion: 24 Yarrow small tube oil fired boilers; 4 Brown-Curtiss geared steam turbines, 4 shafts, 3-bladed propellers - 15 ft (4.6 m) diameter; Power: Designed - 144,000 shp (107 MW); 1920 trials: 151,200 shp (113 MW) Speed: 1920: 31 knots (57 km/h); 1941: 29 knots (54 km/h) Range: 1931: 5,332 nmi (10,000 km) @ 20 knots (37 km/h) Complement: 1921: 1,169; 1941: 1,418 .Armament (1939): 8 × BL 15 inch /42 naval gun (381 mm) (4×2) 12 × 5.5 in (140 mm) (12×1) 8 × 4 in (102 mm) dual purpose guns (4×2) 24 × 2-pdr (40 mm) pom-pom (3×8) 20 x 0.5 in (12.7 mm) (5×4) Vickers machine guns 4 × 21 in (533 mm) torpedo tubes, above water .Armament (1941, as sunk): 8 × 15 in (381 mm) (4×2), 14 × 4 in (102 mm) (7×2) 24 × 2-pdr pom pom (40 mm) (3×8) 20 × 0.5 in (12.7 mm) (5×4) guns 5 × 20 barrel "Unrotated Projectile" mounts 4 × 21 in (533 mm) torpedo tubes, above water .Aircraft: 1 fitted from 1931–1932, 1 catapult Badge: A crow bearing an anchor facing left over the date 1859 Motto: Ventis Secundis (Latin: "With Favourable Winds") ----------------------------------------------------------- Là tàu chiến bự nhất của Hải Quân Hoàn Gia Anh. Bị đánh đấm bởi Bismarck với loạt đạn chính xác cắt đôi con tàu, còn chỉ mất chưa đầy 2 phút để chìm cùng với 3 người duy nhất sống sót, 3 người này được cứu bởi Destroyer HMS Electra. Montana class battleship  -------------------------------------------------- General characteristics: Displacement: 65,000 tons (standard); 70,500 tons (full load) Length: 921 ft 5 in (280.9 m) Beam: 121 ft 0 in (36.9 m) Draft: 36 ft 1 in (11.0 m) Speed: 28 knot (52 km/h) maximum Complement: 2150 Power: 4 × 43,000 hp (128 MW) steam turbines Drive: 4 screws; geared turbines .Armament: 12 × 16 in (406 mm) / 50 Mark 7 caliber guns in four triple turrets 20 × 5 in (127 mm) / 54 caliber guns in ten twin mountings (ten guns on each side of the ship) various medium and light AA guns .Armor Belt: up to 16 in Bulkheads: up to 18 in Barbettes: up to 18 in Turrets: up to 18 in Decks: up to 6 in ----------------------------------------- Có tất cả 5 tàu cùng họ: Montana (BB-67) Ohio (BB-68) Maine (BB-69) New Hampshire (BB-70) Louisiana (BB-71) Iowa class battleship  ------------------------------------------------------------ General Characteristics : Class type: Battleship Displacement: 45,000 tons (standard); 52,000 tons (mean war service); 58,000 tons (full load)[1] Length: 861¼ ft between Perpendiculars; 890 ;ft overall (271.27 m) Beam: 108 ft (32.92 m) Draught: 36 ft (10.97 m) Maximum Propulsion and power: 4 screws; geared turbines; 8 Babcock & Wilcox Boilers; G.E. (BB-61;BB-63); West. (BB-62; BB-64; BB-66) Speed: 33 knots (61.12 km/h nominal);35 knots (64.82 km/h maximum) Range: 9,600 miles (15,000 km) @ 25 knots (46 km/h); 16,600 miles (27,000 km) @ 15 knots (28 km/h) Complement: 2,700 officers and men (World War II, Korea and Vietnam), 1,800 officers and men (1980s)[1] Armament: WWII, Korea, Vietnam: 9 x 16 in (406 mm) 50 cal. Mark 7 guns 20 × 5 in (127 mm) 38 cal. Mark 12 guns 80 x 40 mm 56 cal. anti-aircraft guns 49 x 20 mm 70 cal. anti-aircraft guns Cold War, Gulf War: 9 x 16 in (406 mm) 50 cal. Mark 7 guns 12 × 5 in (127 mm) 38 cal. Mark 12 guns 32 x BGM-109 Tomahawk cruise missiles 16 x RGM-84 Harpoon Anti-Ship missiles 4 x 20 mm/76 cal. Phalanx CIWS .Armor: Belt: 12.1 in (307 mm),[2] Bulkheads: 11.3 in (287 mm),[2] Barbettes: 11.6 to 17.3 in (295 to 439 mm),[2] Turrets: 19.7 in (500 mm),[2] Decks: 7.5 in (191 mm)[2] .Aircraft complement: WWII: 3x Vought OS2U Kingfisher/Curtiss SC Seahawk; Korea/Vietnam: 3x helicopters; Cold War/Gulf War: 8x RQ-2 Pioneer Unmanned aerial vehicle ------------------------------------- Tàu cùng họ: Iowa New Jersey Missouri Wisconsin 2 tàu khác chưa bao giờ được hoàn thành: Illinois Kentucky HMS Vanguard  ---------------------------------------- General Characteristics: Displacement: 48,500 tons Length: 814 ft 6" (246.8 metres) Beam: 107 ft 7 in (32.8 metres) Draught: 30 ft 6 in (9.3 metres) Propulsion: 8 Admiralty 3-drum water-tube boilers (400 psi, 750 °F), 4 Parsons single reduction steam turbines, 4 shafts, 130,000 shp (97 MW) Speed: 30 knots Range: 9,000 nautical miles (17,000 km) at 20 knots (37 km/h) Complement: 1500 .Armament: 8 x BL 15 in /42 (380 mm) guns in 4 twin mountings Mark IN with RP12 RPC 16 x QF 5.25 in /50 (133 mm) guns in 8 twin mountings Mark I* with RP10 RPC 54 x 40 mm /60 Bofors AA guns in 9 sextuple mounting Mark VI with RP50 RPC 2 × 40 mm /60 Bofors AA guns in twin mounting STAAG Mark I 11 × 40 mm /60 Bofors AA guns in single mountings Mark VII 4 x QF 3 pdr (47 mm) saluting .Electronics: 1 x Radar Type 960 air warning 1 x Radar Type 293 target indication 1 x Radar Type 277 height finding 2 x Radar Type 274 15-inch fire control 4 x Radar Type 275 5.25-inch fire control 10 x Radar Type 262 40 mm fire control ---------------------------------------------- Là thiết giáp hạm cuối cùng bự nhất của Hải quân Anh. |